Numfino

Tính lạm phát

Lạm phát làm cùng một khoản tiền mua được ít hàng hóa hơn qua từng năm. Nhập số tiền, mức lạm phát giả định và số năm để thấy chi phí tương lai và sức mua còn lại.

VND
%
năm
Chi phí tương lai của cùng khoản chi14.802.443 ₫
Chi phí tương lai của cùng khoản chi14.802.443 ₫
Sức mua của số tiền hôm nay
6.755.642 ₫
Mất sức mua
32,44%
Mức tăng giá tích lũy
48,02%
010 Tr20 Tr12345678910
NămChi phí trong tương laiSức mua
110.400.000 ₫9.615.385 ₫
210.816.000 ₫9.245.562 ₫
311.248.640 ₫8.889.964 ₫
411.698.586 ₫8.548.042 ₫
512.166.529 ₫8.219.271 ₫
612.653.190 ₫7.903.145 ₫
713.159.318 ₫7.599.178 ₫
813.685.691 ₫7.306.902 ₫
914.233.118 ₫7.025.867 ₫
1014.802.443 ₫6.755.642 ₫

Cách sử dụng công cụ này

  1. Nhập Số tiền hiện tại, ví dụ chi tiêu một tháng hoặc số tiền tiết kiệm.
  2. Đặt Tỷ lệ lạm phát bình quân mỗi năm bạn muốn giả định (thử vài mức như 3%, 4%, 6%).
  3. Nhập Số năm muốn nhìn về phía trước.
  4. Đọc Chi phí tương lai của cùng khoản chi và Sức mua của số tiền hôm nay; bảng theo năm cho thấy diễn biến từng năm.

Lạm phát cộng dồn như thế nào

Lạm phát là mức tăng chung của giá hàng hóa và dịch vụ theo thời gian. Mỗi năm giá tăng thêm một tỷ lệ trên mức giá của năm trước, nên hiệu ứng cộng dồn giống lãi kép, chỉ có điều nó làm sức mua của bạn giảm thay vì tăng.

Chi phí tương lai = A × (1 + i)^n;  Sức mua = A / (1 + i)^n
  • A = số tiền hôm nay
  • i = tỷ lệ lạm phát mỗi năm (4% viết là 0,04)
  • n = số năm

Vì vậy lạm phát 4% mỗi năm không có nghĩa là sau 10 năm giá tăng 40%, mà cao hơn: giá tăng gần 48%. Càng nhiều năm, khoảng cách giữa hai cách hiểu càng lớn.

Ví dụ: 10 triệu đồng với lạm phát 4% trong 10 năm

Một giỏ hàng giá 10.000.000 đồng hôm nay, nếu giá tăng 4% mỗi năm, sẽ có giá khoảng 14.802.443 đồng sau 10 năm, tức tăng 48,02%. Ngược lại, 10.000.000 đồng để yên trong két chỉ còn sức mua tương đương khoảng 6.755.642 đồng hôm nay, mất 32,44%.

Con số cho thấy tiền mặt không sinh lời mất giá một cách âm thầm. Tiền gửi tiết kiệm chỉ giữ được sức mua nếu lãi suất sau thuế và phí cao hơn lạm phát.

Ví dụ: chi tiêu hằng tháng sau 20 năm

Giả sử gia đình bạn chi 15.000.000 đồng mỗi tháng. Với lạm phát 4% mỗi năm, sau 20 năm cùng mức sống đó cần khoảng 32.866.847 đồng mỗi tháng, giá tăng tích lũy 119,11%. Nói cách khác, 15 triệu của hôm nay chỉ mua được khoảng 6,85 triệu khi đó.

Với mức 6% mỗi năm, 100.000.000 đồng chỉ còn sức mua khoảng 74.725.817 đồng sau 5 năm (mất 25,27%). Chỉ cần tăng giả định lạm phát hai điểm phần trăm, kết quả đã khác rất nhiều.

Dùng kết quả để lập kế hoạch

Khi đặt mục tiêu tài chính dài hạn như tiền hưu, học phí hay mua nhà, hãy tính bằng tiền của năm đó chứ không phải tiền hôm nay. Dùng công cụ này để quy chi phí hiện tại về chi phí tương lai, rồi đưa số đó vào máy tính mục tiêu tiết kiệm hoặc máy tính hưu trí.

Nên thử nhiều mức lạm phát thay vì một con số. Lạm phát từng năm có thể cao hay thấp hơn nhiều so với bình quân, và mức tăng giá của chính gia đình bạn (nhà ở, y tế, giáo dục) có thể khác chỉ số chung.

Bảo vệ sức mua của tiền

Cách thông thường là để tiền sinh lời cao hơn lạm phát sau thuế và phí, bằng cách đa dạng hóa giữa gửi tiết kiệm, trái phiếu, cổ phiếu hay tài sản thật tùy khả năng chịu rủi ro của bạn. Các kênh sinh lời cao hơn đồng thời có rủi ro cao hơn và có thể lỗ.

Một cách khác là tăng thu nhập theo kịp giá cả. Kiểm tra mức lương của bạn có tăng nhanh hơn lạm phát không bằng cách so với máy tính quy đổi lương theo giờ.

Giả định và giới hạn

Công cụ giả định một tỷ lệ lạm phát không đổi mỗi năm cho toàn bộ giỏ hàng. Thực tế tỷ lệ này biến động, và các nhóm hàng tăng giá khác nhau. Công cụ không dự báo lạm phát tương lai, cũng không tính thuế hay lãi suất bạn có thể nhận.

Bạn có thể tham khảo số liệu chỉ số giá tiêu dùng (CPI) công bố bởi cơ quan thống kê để chọn giả định hợp lý. Kết quả là minh họa, không phải dự báo.

Câu hỏi thường gặp

Cách tính lạm phát và sức mua như thế nào?

Chi phí tương lai bằng số tiền nhân (1 + lạm phát) mũ số năm. Sức mua của số tiền hiện tại bằng số tiền chia cho cùng hệ số đó.

Lạm phát 4% mỗi năm thì sau 10 năm giá tăng bao nhiêu?

Giá tăng khoảng 48%, không phải 40%, vì mỗi năm giá tăng tính trên mức giá đã tăng của năm trước.

Nên giả định lạm phát bao nhiêu?

Hãy thử vài mức, ví dụ 3%, 4% và 6%, và tham khảo CPI do cơ quan thống kê công bố. Không có con số chắc chắn cho nhiều năm tới.

Gửi tiết kiệm có chống được lạm phát không?

Chỉ khi lãi suất thực nhận cao hơn lạm phát. Nếu thấp hơn, sức mua của số tiền vẫn giảm dù số dư tăng lên.

Có nên dùng công cụ để dự báo giá nhà hay xe không?

Chỉ nên dùng làm ước tính thô. Giá từng loại tài sản biến động khác chỉ số chung, nên hãy thử nhiều mức giả định.

Nguồn và tài liệu tham khảo

Rà soát lần cuối 10 tháng 10, 2026 · Cách tính