Numfino

Tính CAGR - tốc độ tăng trưởng kép hằng năm

CAGR là tốc độ tăng trưởng bình quân mỗi năm nếu khoản đầu tư tăng đều. Dùng để so sánh các khoản có thời gian và biến động khác nhau.

VND
VND
năm
Tốc độ tăng trưởng kép hằng năm14,87%
Tốc độ tăng trưởng kép hằng năm14,87%
Tổng mức tăng trưởng
100%
Số năm nhân đôi với mức này
5 năm
0100 Tr200 Tr300 Tr12345
NămGiá trị theo mức tăng đều
1114.869.835 ₫
2131.950.791 ₫
3151.571.657 ₫
4174.110.113 ₫
5200.000.000 ₫

Cách sử dụng công cụ này

  1. Nhập Giá trị ban đầu: giá trị lúc bắt đầu (vốn, doanh thu, giá cổ phiếu, giá tài sản).
  2. Nhập Giá trị cuối kỳ: giá trị tại thời điểm kết thúc.
  3. Nhập Số năm giữa hai mốc; có thể là số lẻ, ví dụ 2,5.
  4. Đọc Tốc độ tăng trưởng kép hằng năm, Tổng mức tăng trưởng và Số năm nhân đôi với mức này.

CAGR là gì và công thức

CAGR (Compound Annual Growth Rate) là mức tăng trưởng bình quân mỗi năm tính theo lãi kép: nếu giá trị tăng đều với tỷ lệ đó mỗi năm thì sẽ đi từ giá trị đầu đến giá trị cuối đúng thời hạn. Nó làm mượt các năm tăng giảm thất thường thành một con số.

CAGR = (Giá trị cuối ÷ Giá trị đầu)^(1/t) − 1
  • Giá trị đầu = giá trị tại thời điểm bắt đầu
  • Giá trị cuối = giá trị tại thời điểm kết thúc
  • t = số năm giữa hai thời điểm
  • Tổng mức tăng trưởng = (Giá trị cuối − Giá trị đầu) ÷ Giá trị đầu

Khác với trung bình cộng đơn giản, CAGR xét hiệu ứng lãi kép, nên phản ánh đúng hơn sự tăng trưởng của một khoản đầu tư qua nhiều năm.

Ví dụ: 100 triệu đồng thành 200 triệu đồng

Một khoản đầu tư tăng từ 100.000.000 đồng lên 200.000.000 đồng trong 5 năm có tổng mức tăng trưởng 100% và CAGR 14,87% mỗi năm. Với mức này, giá trị nhân đôi sau đúng 5 năm.

Nếu cùng mức tăng gấp đôi mất 10 năm, CAGR chỉ 7,18%. Nếu tăng từ 100 triệu lên 150 triệu đồng trong 3 năm thì CAGR là 14,47%.

Khi giá trị giảm

CAGR cũng cho kết quả âm khi giá trị giảm. Ví dụ từ 100 triệu xuống 60 triệu đồng trong 4 năm, tổng mức giảm là 40% và CAGR là −11,99% mỗi năm. Trong trường hợp này không có khái niệm số năm nhân đôi, nên bỏ qua dòng đó.

Lưu ý một khoản lỗ lớn cần mức lời lớn hơn để bù: giảm 40% đòi hỏi tăng khoảng 67% mới về lại vốn.

Dùng CAGR để so sánh và đặt mục tiêu

CAGR tiện để so sánh khoản đầu tư với tiền gửi tiết kiệm, vàng, bất động sản hoặc quỹ có thời gian khác nhau. Nó cũng dùng cho doanh thu, người dùng hay lợi nhuận doanh nghiệp.

Muốn xem nếu giữ mức tăng đó thì số tiền cuối là bao nhiêu, dùng công cụ tính lãi kép. Để đo tổng mức sinh lời một khoản đầu tư, xem công cụ tính ROI. Để đối chiếu với lạm phát, dùng công cụ lạm phát.

Hạn chế khi dùng CAGR

  • CAGR che giấu biến động: hai khoản có cùng CAGR nhưng một khoản dao động rất mạnh.
  • Nó chỉ phụ thuộc vào hai mốc đầu và cuối, nên chọn mốc khác có thể cho kết quả rất khác.
  • Không thể hiện dòng tiền góp thêm hay rút ra giữa kỳ.
  • Lợi nhuận quá khứ không bảo đảm tương lai.
  • Chưa trừ thuế, phí và lạm phát.

Giả định và giới hạn

Công cụ chỉ cần giá trị đầu, giá trị cuối và số năm. Nó coi tăng trưởng là đều đặn mỗi năm, điều ít khi xảy ra trong thực tế, nên CAGR là một con số tóm tắt chứ không phải lợi nhuận của từng năm.

Kết quả để tham khảo và học tập, không phải khuyến nghị đầu tư. Hãy cân nhắc rủi ro và mục tiêu cá nhân khi ra quyết định.

Câu hỏi thường gặp

Công thức tính CAGR trong Excel là gì?

Dùng =(giá trị cuối / giá trị đầu)^(1/số năm) - 1, rồi định dạng ô theo phần trăm. Công cụ này làm việc đó cho bạn.

CAGR bao nhiêu là tốt?

Tùy rủi ro và thị trường. Hãy so với lãi suất tiết kiệm, lạm phát và các khoản đầu tư tương tự trong cùng thời gian.

CAGR khác lợi nhuận trung bình hằng năm thế nào?

Trung bình cộng đơn giản bỏ qua hiệu ứng lãi kép và thường cao hơn. CAGR cho tốc độ thực sự đưa giá trị đầu thành giá trị cuối.

CAGR dùng được cho doanh thu không?

Được. Nhập doanh thu năm đầu, doanh thu năm cuối và số năm giữa hai mốc để biết tốc độ tăng trưởng bình quân.

Nguồn và tài liệu tham khảo

Rà soát lần cuối 10 tháng 10, 2026 · Cách tính