Numfino

Tính lãi suất thực tế

Lãi 6%/năm không có nghĩa là sức mua của bạn tăng 6%. Công cụ này trừ lạm phát và thuế để cho thấy phần lãi thật sự còn lại và số tiền của bạn sẽ mua được bao nhiêu.

%
%
%
VND
năm
Lợi nhuận thực mỗi năm1,92%
Lợi nhuận thực mỗi năm1,92%
Lợi nhuận sau thuế
6%
Giá trị theo tiền tương lai
179.084.770 ₫
Giá trị theo tiền hôm nay
120.983.254 ₫
Ước tính đơn giản (danh nghĩa trừ lạm phát)
2%

Cách sử dụng công cụ này

  1. Nhập Lợi nhuận danh nghĩa: mức lãi mỗi năm ghi trên hợp đồng gửi tiết kiệm hoặc kỳ vọng từ khoản đầu tư, chưa trừ lạm phát.
  2. Nhập Tỷ lệ lạm phát bạn dự kiến mỗi năm và Thuế trên lợi nhuận theo phần trăm của khoản lãi (nhập 0 nếu khoản lãi không chịu thuế).
  3. Nhập Vốn đầu tư và Số năm bạn giữ khoản tiền này.
  4. Đọc Lợi nhuận thực mỗi năm, rồi so giá trị tương lai với giá trị quy theo tiền hôm nay.

Lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực

Lãi suất danh nghĩa là con số in trên sổ tiết kiệm hay bảng báo cáo đầu tư. Lãi suất thực đo mức sức mua của bạn thực sự tăng bao nhiêu sau khi giá cả đã tăng. Nếu tiền gửi sinh lãi 6% trong khi giá hàng hóa tăng 4%, bạn mua được nhiều hơn khoảng 1,92% so với năm trước chứ không phải 2%.

lãi thực = (1 + danh nghĩa × (1 − thuế)) / (1 + lạm phát) − 1
  • danh nghĩa = lãi suất mỗi năm trước thuế và lạm phát
  • thuế = thuế suất trên khoản lãi, viết dạng số thập phân (10% = 0,10)
  • lạm phát = mức tăng giá mỗi năm
  • lãi thực = mức tăng sức mua mỗi năm

Công cụ này trừ thuế khỏi lãi danh nghĩa trước, sau đó chia cho mức tăng giá theo công thức Fisher chính xác thay vì chỉ lấy hai con số trừ nhau.

Ví dụ: 100 triệu đồng gửi 10 năm

Với lãi suất danh nghĩa 6%/năm, lạm phát 4% và không có thuế, lãi suất thực là 1,92%/năm. Sau 10 năm, 100 triệu đồng thành khoảng 179,08 triệu đồng, nhưng theo sức mua hôm nay chỉ tương đương 120,98 triệu đồng.

Nếu có thêm thuế 10% trên khoản lãi, lãi sau thuế còn 5,4% và lãi suất thực giảm còn 1,35%/năm. Khi đó số tiền cuối kỳ là 169,2 triệu đồng, tương đương 114,31 triệu đồng theo giá hôm nay.

Khi lãi suất thua lạm phát

Giả sử lãi suất danh nghĩa là 4% còn lạm phát 5%. Lãi suất thực là -0,95%/năm: sau 10 năm, 100 triệu đồng trên giấy tờ thành 148,02 triệu đồng nhưng chỉ còn 90,87 triệu đồng theo sức mua hôm nay. Bạn có nhiều tiền hơn nhưng mua được ít hơn.

Đó là lý do tiền tiết kiệm dài hạn để hoàn toàn ở mức lãi thấp dễ bị bào mòn. Dùng công cụ tính lạm phát để xem giá cả đã đổi thế nào trong một giai đoạn, và công cụ tính lãi kép để dự phóng tăng trưởng danh nghĩa.

Dùng kết quả để quyết định

Hãy đặt mục tiêu dài hạn theo tiền hôm nay. Nếu cần khoản tiền có sức mua bằng 1 tỷ đồng hiện nay sau 25 năm, hãy làm việc với lãi suất thực và giá hiện tại thay vì con số danh nghĩa. Sau đó kiểm tra xem danh mục của bạn có hợp lý để đạt được mức lãi thực ấy không.

Thử chạy công cụ với vài mức lạm phát, ví dụ 3%, 4% và 6%. Độ chênh giữa các kết quả cho biết kế hoạch của bạn mong manh đến đâu.

Cách bảo vệ lãi suất thực

  • So sánh lãi suất tiền gửi giữa các kỳ hạn và ngân hàng; chênh lệch nhỏ cộng dồn qua nhiều năm.
  • Giữ phí đầu tư thấp; xem tác động dài hạn bằng công cụ tính phí quản lý quỹ.
  • Khớp tài sản với thời gian: tiền cần dùng sớm thì ưu tiên an toàn, mục tiêu dài hạn cần tài sản có khả năng tăng nhanh hơn giá cả.
  • Xem lại kế hoạch mỗi năm vì lạm phát và lãi suất thay đổi.

Giả định và giới hạn

Lãi suất, lạm phát và thuế được coi là không đổi qua các năm, và thuế được trừ trên toàn bộ phần lãi của từng năm. Thực tế thị trường biến động, còn quy định thuế khác nhau tùy loại sản phẩm; hãy kiểm tra quy định hiện hành cho khoản đầu tư của bạn. Kết quả chỉ để minh họa, không phải dự báo.

Câu hỏi thường gặp

Lãi suất thực được tính như thế nào?

Lấy 1 cộng lãi suất danh nghĩa sau thuế, chia cho 1 cộng lạm phát, rồi trừ 1. Khi lãi suất thấp, lấy danh nghĩa trừ lạm phát cho kết quả gần đúng.

Vì sao lãi suất thực khác lãi suất danh nghĩa trừ lạm phát?

Vì lạm phát cũng làm giảm giá trị của chính phần lãi. Công thức chính xác dùng phép chia, và độ lệch lớn dần khi lãi suất cao.

Lãi suất thực bao nhiêu là tốt?

Mọi mức lãi thực dương đều làm sức mua tăng lên. Mức nào là tốt tùy vào mục tiêu của bạn và rủi ro bạn chấp nhận.

Nên dùng tỷ lệ lạm phát nào để tính?

Dùng mức bình quân dài hạn mà bạn thấy hợp lý, ví dụ mục tiêu lạm phát của cơ quan quản lý, và thử thêm mức cao hơn để dự phòng.

Nguồn và tài liệu tham khảo

Rà soát lần cuối 10 tháng 10, 2026 · Cách tính