Cách sử dụng công cụ này
- Nhập Mệnh giá (số tiền được hoàn lại khi đáo hạn) và Giá đã trả bạn trả cho trái phiếu.
- Nhập Lãi suất coupon hằng năm tính trên mệnh giá và Số năm đến đáo hạn.
- Chọn Số kỳ coupon mỗi năm (ví dụ 2 nếu trả lãi mỗi 6 tháng, 1 nếu trả hằng năm).
- Đọc Lợi suất đáo hạn, Lợi suất hiện hành và lãi hoặc lỗ so với mệnh giá khi đáo hạn.
Coupon, lợi suất hiện hành và lợi suất đáo hạn
Coupon là khoản lãi cố định tính trên mệnh giá. Lợi suất hiện hành chỉ so tiền lãi một năm với giá bạn bỏ ra. Lợi suất đáo hạn (YTM) đầy đủ hơn: nó tính cả mọi khoản coupon và phần chênh lệch giữa giá mua và mệnh giá nhận lại khi đáo hạn.
Giá = Σ C/(1 + y)ᵗ + F/(1 + y)ⁿ lợi suất hiện hành = coupon một năm / giá- C = tiền coupon mỗi kỳ (mệnh giá × lãi coupon ÷ số kỳ mỗi năm)
- F = mệnh giá hoàn lại khi đáo hạn
- n = tổng số kỳ trả coupon đến khi đáo hạn
- y = lợi suất mỗi kỳ; YTM nêu ra là y × số kỳ mỗi năm
YTM là mức lãi mỗi kỳ làm cho giá trị hiện tại của dòng tiền trái phiếu bằng đúng giá mua. Công cụ giải mức lãi này, rồi nhân với số kỳ trả coupon mỗi năm để ra YTM hằng năm.
Ví dụ: trái phiếu mua dưới mệnh giá
Một trái phiếu mệnh giá 100 triệu đồng, coupon 9%/năm trả mỗi 6 tháng, còn 5 năm đáo hạn, bạn mua giá 95 triệu đồng. Tiền coupon mỗi năm là 9 triệu đồng, tổng 45 triệu đồng cho 5 năm, cộng thêm 5 triệu đồng chênh lệch khi nhận lại mệnh giá.
Lợi suất hiện hành là 9,47% còn YTM là 10,3%, cao hơn coupon vì bạn mua rẻ hơn mệnh giá. Nếu mua đúng mệnh giá thì YTM bằng đúng coupon 9%; nếu mua trên mệnh giá, ví dụ 105 triệu đồng, YTM giảm xuống 7,77% và bạn chịu lỗ 5 triệu đồng khi đáo hạn.
Giá và lợi suất đi ngược chiều
Coupon cố định, nên khi giá trái phiếu tăng, mỗi đồng bỏ ra nhận lãi ít hơn và lợi suất giảm; khi giá giảm thì lợi suất tăng. Ví dụ trên cho thấy giá từ 95 lên 105 triệu đồng làm YTM từ 10,3% xuống còn 7,77%.
Đây cũng là lý do trái phiếu đang giao dịch sẽ đổi giá khi mặt bằng lãi suất thay đổi. Hãy so YTM với lãi suất tiền gửi cùng kỳ hạn và dùng công cụ tính APY để quy các mức lãi về cùng cơ sở.
Dùng kết quả để quyết định
So YTM với lãi suất tiền gửi, rồi xét thêm rủi ro: trái phiếu doanh nghiệp có lợi suất cao hơn thường đi kèm rủi ro mất khả năng thanh toán, thanh khoản thấp và có thể không bán lại dễ dàng. Mức chênh lợi suất phải đủ bù cho rủi ro đó.
Kiểm tra người phát hành, tài sản bảo đảm, kỳ hạn, điều kiện mua lại sớm và hạn chế chuyển nhượng. Dùng công cụ tính lãi suất thực tế để xem lợi suất còn lại bao nhiêu sau lạm phát.
Những lỗi thường gặp
- Nhầm lãi coupon với lợi suất thực: hai con số chỉ bằng nhau khi mua đúng mệnh giá.
- Quên tính phần lãi hoặc lỗ khi mua khác mệnh giá.
- Nhập sai số kỳ trả coupon, làm tiền lãi mỗi kỳ và YTM lệch đi.
- Chỉ nhìn lợi suất mà bỏ qua rủi ro tín dụng và thanh khoản của người phát hành.
Giả định và giới hạn
Công cụ giả định người phát hành trả đủ và đúng hạn mọi coupon và mệnh giá, bạn giữ đến khi đáo hạn, và coupon được tái đầu tư ở mức YTM. Công cụ dùng số kỳ nguyên, bỏ qua lãi cộng dồn, quyền mua lại sớm, phí và thuế. Hãy kiểm tra lợi suất niêm yết với công ty chứng khoán hoặc tổ chức phát hành.
Câu hỏi thường gặp
Lợi suất đáo hạn (YTM) là gì?
Là mức sinh lời hằng năm nếu bạn mua trái phiếu ở giá hiện tại, nhận đủ coupon và giữ đến đáo hạn.
Vì sao lợi suất của tôi cao hơn lãi coupon?
Vì bạn mua dưới mệnh giá nên ngoài coupon còn có phần chênh lệch khi nhận lại đủ mệnh giá.
Lợi suất hiện hành khác YTM thế nào?
Lợi suất hiện hành chỉ tính coupon một năm trên giá mua. YTM tính thêm phần lãi lỗ chênh lệch giá và thời gian còn lại.
Số lần trả coupon mỗi năm có quan trọng không?
Có ảnh hưởng nhẹ vì trả sớm hơn cho phép tái đầu tư sớm hơn. Hãy nhập đúng theo điều khoản của trái phiếu.